JUKEN SHARE 4: DYNOJET VÀ NHỮNG ĐIỀU NGƯỜI CHƠI XE CẦN BIẾT

Đầu tiên, các bạn cần phân biệt máy Dynojet và các máy đo kiểm Dynamometer khác cũng thường được gọi là Dyno nhưng không phải Dynojet. Thương hiệu “Dynojet” thuộc về công ty Dynojet Research Inc., có trụ sở chính ở Las Vegas.

Đọc và hiểu các thông số căn bản thể hiện trên bảng kết quả Dynojet, thường thể hiện ở 3 Biểu đồ sau:

I. Biểu đồ mã lực
1. Tên của bảng kết quả: Thường được đặt theo cấu hình của xe tại lúc đo Dyno để có thể dễ dàng so sánh với các bảng kết quả khác
2. Mã lực tối đa: thể hiện thông số mã lực (Hp) tối đa của động cơ xe sau khi đo ( thường được lấy kết quả tại số 3 của xe)
3. Đỉnh máy: tại Vòng tour này (RPM) động cơ đạt được Mã lực tối đa.

=>Thẻ kết quả này thể hiện cho chúng ta hiểu: Xe đạt được bao nhiêu mã lực, tại đỉnh máy là bao nhiêu.
=>Biểu đồ mã lực còn cho chúng ta biết thời điểm sang số lý tưởng để xe phát hết sức mạnh ở bước số tiếp theo (thường là sau khi Đỉnh Máy 500 tới 1000 Rpm). Đặt biệt là các bước số gần cuối, thời điểm sang số lý tưởng CÀNG ĐÓNG VAI TRÒ QUAN TRỌNG để xe có thể lấy được tốc độ tối đa tốt nhất. Nếu sang số trước hoặc sau thời điểm lý tưởng, sẽ làm các số cuối càng ỳ ạch, xe sẽ mất rất nhiều thời gian để lấy lại được sức mạnh như cũ, hoặc mất hoàn toàn sức mạnh khiến cho bước số cuối gần như giảm tốc độ so với bước số trước đó.
=> Biểu đồ này càng cao, tốc độ xe càng lớn và biểu đồ này sẽ tỉ lệ thuận với RPM tham chiếu trên RPM của chính xe đó.

II. Biểu đồ Momen Xoắn:
4. Momen xoắn tối đa: thể hiện Momen xoắn tối đa của động cơ
Thẻ kết quả này thể hiện: khả năng tăng tốc động cơ.
=> Biểu đồ này càng cao, sự tăng tốc của xe càng nhanh.
Biểu đồ Moment xoắn có thể giúp cho người thợ canh chỉnh lập trình định hướng cấu hình theo nhu cầu sử dụng. Ví dụ: Xe cần sức kéo như Cào cào có thể sẽ cần chú trọng vào Moment Xoắn nhiều hơn Mã Lực.

Fact 1: Cả Moment Xoắn và Mã Lực đều rất quan trọng đối với sự vận hành của động cơ, con số đo được càng lớn đều thể hiện xe càng mạnh. Nhưng tùy theo nhu cầu và mục đích sử dụng xe, mà chọn cách điểu chỉnh hoặc cân bằng giữa hai đại lượng đó sao cho hợp lý.

III. Biểu đồ Tỉ lệ xăng gió:
5. Đường chấm gạch đứt quãng: thể hiện con số tỉ lệ xăng gió chuẩn, thường là sẽ được đặt ở 12.5 hoặc 13.0 để người canh chỉnh dễ dàng theo dõi (Con số này thường đươc cài đặt tùy theo hệ thống máy đo hoặc tùy theo người cài đặt)
=> biểu đồ xăng càng sát với con số 12.5 hoặc 12.8, tỉ lệ xăng gió càng chuẩn. Cao hơn 14.0 là thiếu xăng,sẽ gây quá nhiệt nguy hiểm cho động cơ. Thấp hơn 10.0 là dư xăng, giảm hiệu suất động cơ. Tùy theo nhu cầu sử dụng và loại động cơ mà con số tiêu chuẩn sẽ khác nhau.

Fact 2: Cách đọc hiểu biểu đồ kết quả này dựa trên kết quả Hệ Thống Đo Kiểm #Dynojet SD12 của công ty Dynojet Research Inc., với độ chính xác cao theo quy ước đo kiểm quốc tế. Vì khả năng đo kiểm đáng tin cậy của mình nên hệ thống đo Dynojet là hệ thống đo được sử dụng nhiều nhất trên thế giới, kể cả các đội đua cho tới các Hãng sản xuất xe máy. Và có thể sẽ có sự khác biệt so với biểu đồ của các hệ thống đo khác.

Trên là các thông tin cơ bản để bạn có thể hiểu được và đọc được biểu đồ kết quả Dynojet đang thể hiện tình trạng hiện tại của động cơ. Hy vọng bài viết sẽ giúp cho anh em có thêm cách nhìn hợp lý về kết quả đo kiểm. Nếu anh em có thắc mắc gì cứ comment vào bài viết này để cùng trao đổi nhé

Tham khảo về hệ thống máy Dynojet SD12 tại đây:
https://www.dynojet.com/…/dyn…/dynojet-dynamometer-sd12.aspx

Chat Online